Những nơi có giá nhà cao nhất và thấp nhất tại Bồ Đào Nha

0
84
Những nơi có giá nhà cao nhất và thấp nhất tại Bồ Đào Nha
Những nơi có giá nhà cao nhất và thấp nhất tại Bồ Đào Nha

Giá nhà tại Bồ Đào Nha hiện nay đang ngày càng trở nên đắt đỏ, đặc biệt là tại các khu trung tâm đô thị lớn. Dưới đây là danh sách 10 thành phố tự trị có giá nhà cao nhất và thấp nhất tại Bồ Đào Nha.

Thông tin gần nhất của Viện Thống Kê Quốc Gia Bồ Đào Nha (National Statistics Institute (INE)) đã chỉ ra rằng: “Theo tình hình kinh doanh địa ốc trong vòng 12 tháng kể từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 9 năm 2021, trung bình giá nhà dành cho hộ gia đình tại Bồ Đào Nha là 1.250EUR (khoảng 32 triệu đồng)/m2, tăng 2,6% so với năm trước.”

Trong số 306 thành phố tự trị được Viện Thống Kê thu thập dữ liệu, 49 thành phố có giá nhà trung bình cao hơn mặt bằng chung cả nước. Hầu hết các thành phố này nằm ở Algarve (có 14 trong tổng số 16 thành phố tự trị) và vùng trung tâm đô thị Lisbon (có 16 trong tổng số 18 thành phố tự trị), Viện Thống Kê thông tin thêm. Lưu ý rằng, các thành phố tự trị vùng Corvo and Santa Cruz das Flores không nằm trong bảng thống kê vì không có dữ liệu cụ thể.

Các hạt & tỉnh có giá nhà đắt đỏ nhất Bồ Đào Nha

Theo dữ liệu phân tích 10 thành phố tự trị có giá nhà trung bình đắt đỏ nhất Bồ Đào Nha, có thể thấy rõ là 3 thành phố có mức giá cao nhất đều nằm ở quận Lisbon: đứng đầu là giá nhà ở khu tự trị của thủ đô Lisbon Bồ Đào Nha (3.427 EUR(khoảng 88 triệu đồng)/m2), tiếp theo đó là Cascais (2.971 EUR(khoảng 76 triệu đồng)/m2) và Oeiras (2.536 EUR(khoảng 65 triệu đồng)/m2) ở vị trí thứ 2 và thứ 3.

Tổng cộng có 4 thành phố tự trị thuộc quận Lisbon nằm trong top 10. Đáng chú ý hơn, bảng xếp hạng cũng có 5 thành phố tự trị thuộc quận Faro (Algarve). Nói cách khác, vùng Algarve đang chiếm lĩnh bảng xếp hạng 10 thành phố tự trị có giá nhà đắt đỏ nhất, trái ngược với những thông tin được đưa ra trong bảng phân tích của Viện Thống Kê Quốc Gia Bồ Đào Nha từ tháng 7/2029 đến tháng 6/2021, rằng các thành phố tự trị của Lisbon đã thống trị bảng xếp hạng.

Lisbon, Bồ Đào Nha
Lisbon, Bồ Đào Nha

Ở phía Bắc Bồ Đào Nha, chỉ có duy nhất thành phố tự trị Porto đang dẫn đầu với giá nhà trung bình đạt ngưỡng 2,264 EUR(khoảng 58 triệu đồng)/m2. Thành phố này hiện giữ vị trí thứ 5 trên cả nước. Danh sách chi tiết 10 thành phố tự trị có giá nhà cao nhất Bồ Đào Nha:

  1. Lisbon – 3.427 EUR/m2(khoảng 88,5 triệu đồng/m2)
  2. Cascais – 2.971 EUR/m2 (khoảng 77 triệu đồng/m2)
  3. Oeiras – 2.536 EUR/m2 (khoảng 65,5 triệu đồng/m2)
  4. Loulé – 2.498 EUR/m2 (khoảng 64,5 triệu đồng/m2)
  5. Porto – 2.264 EUR/m2 (khoảng 58 triệu đồng/m2)
  6. Albufeira – 2.138 EUR/m2 (khoảng 55 triệu đồng/m2)
  7. Lagos – 2.109 EUR/m2 (khoảng 54,5 triệu đồng/m2)
  8. Odivelas – 2.104 EUR/m2 (khoảng 54,3 triệu đồng/m2)
  9. Tavira – 2.038 EUR/m2 (khoảng 52,6 triệu đồng/m2)
  10. Aljezur – 1.906 EUR/m2 (khoảng 49 triệu đồng/m2)

Những thành phố có giá nhà thấp nhất

Những căn nhà giá thấp nhất phần lớn nằm ở khu vực nội địa Bồ Đào Nha: 3 thành phố tự trị thuộc Guarda, 3 thành phố khác thuộc Bragança và 1 thành phố thuộc Castelo Branco. Tiến đến gần vùng trung tâm, chúng ta có thể tìm thấy 1 thành phố tự trị ở Viseu và 1 thành phố khác thuộc Vila Real về phía Bắc.

Vila Real, Bồ Đào Nha
Vila Real, Bồ Đào Nha

Nơi có giá nhà thấp nhất Bồ Đào Nha là thành phố tự trị Fornos de Algodres ở Guarda, với mức giá nhà trung bình không quá 169 EUR (khoảng 4,3 triệu đồng)/m2. Tiếp theo là thành phố tự trị Sernancelhe ở Viseu với giá nhà đất là 190 EUR (khoảng 4,9 triệu đồng)/m2. Đây cũng là những thành phố tự trị duy nhất có giá nhà thấp hơn 200 EUR/m2. Danh sách chi tiết 10 thành phố tự trị có giá nhà thấp nhất Bồ Đào Nha:

  1. Fornos de Algodres – 169 EUR/m2 (khoảng triệu đồng/m2)
  2. Sernancelhe – 190 EUR/m2 (khoảng 4,9 triệu đồng/m2)
  3. Vila Flor – 201 EUR/m2 (khoảng 5,2 triệu đồng/m2)
  4. Figueira de Castelo Rodrigo – 204 EUR/m2 (khoảng 5,3 triệu đồng/m2)
  5. Almeida – 210 EUR/m2 (khoảng 5,4 triệu đồng/m2)
  6. Vimioso – 218 EUR/m2 (khoảng 5,6 triệu đồng/m2)
  7. Mogadouro – 222 EUR/m2 (khoảng 5,7 triệu đồng/m2)
  8. Trancoso – 223 EUR/m2 (khoảng 5,75 triệu đồng/m2)
  9. Boticas – 227 EUR/m2 (khoảng 5,85 triệu đồng/m2)
  10. Penamacor – 229 EUR/m2 (khoảng 5,9 triệu đồng/m2)

Tìm hiểu thêm chương trình đầu tư định cư Bồ Đào Nha.

Quốc tịch châu Âu theo IMM Group